ĐIỀU TRỊ VÀ DỰ PHÒNG VIÊM DA CƠ ĐỊA

ĐIỀU TRỊ VÀ DỰ PHÒNG VIÊM DA CƠ ĐỊA

  1. I. ĐIỀU TRỊ
  2. Nguyên tắc điều trị

– Điều trị tùy theo giai đoạn, mức độ bệnh.

– Dùng các sản phẩm chăm sóc da, dưỡng ẩm thường xuyên, duy trì.

– Tư vấn cho người bệnh và gia đình biết cách điều trị và phòng bệnh.

  1. Điều trị cụ thể

2.1. Điều trị tại chỗ

– Lựa chọn dạng bào chế thuốc phù hợp với giai đoạn bệnh

+ Giai đoạn cấp tính: Đắp liên tục vào tổn thương bằng các loại dung dịch như Jarish, nước muối sinh lý 0.9%.

+ Giai đoạn bán cấp: dùng các loại hồ.

+ Giai đoạn mạn tính: dùng các loại thuốc dạng kem hoặc dạng mỡ.

– Các thuốc bôi tại chỗ:

+ Corticosteroid được dùng nhiều trong điều trị viêm da cơ địa.

  • Trẻ dưới 3 tháng tuổi dùng loại hoạt tính yếu.
  • Trẻ từ 3 tháng tuổi: có thể dùng các loại có hoạt tính yếu đến trung bình.
  • Trẻ trên 2 tuổi và người lớn có thể dùng các loại corticosteroid có hoạt tính mạnh hơn tùy tình trạng bệnh.
  • Lưu ý: với tổn thương vùng da mỏng, nhạy cảm như mặt dùng mỡ corticosteroid nhẹ hơn, ít ngày, còn vùng da dày, lichen hoá thì dùng loại mạnh hơn để giảm ngứa, giảm viêm.
  • Corticosteroid bôi 1 lần/ngày và cần giảm liều một cách từ từ, tránh tái phát. Với vùng da mỏng như mặt, các nếp gấp thời gian bôi thuốc thường không quá 10 ngày liên tục. Với các vùng da dày có thể bôi kéo dài đến khi tổn thương ổn định thì giảm liều dần.
  • Khi dùng corticosteroid bôi tại chỗ cần chú ý các tác dụng phụ trên da như mỏng da, teo da, viêm nang lông, trứng cá, giãn mạch, xuất huyết, bội nhiễm nấm- virus…

+ Thuốc bạt sừng bong vảy như mỡ salicylic 5%, 10%, mỡ goudron, ichthyol, crysophanic trong trường hợp vảy dày, lichen hóa nặng.

+ Thuốc chẹn calcineurin: rất hiệu quả đối với viêm da cơ địa và hạn chế được các tác dụng phụ của corticosteroid trên da, tuy nhiên thuốc đắt tiền và hay gặp kích ứng da trong thời gian đầu sử dụng, thường sử dụng sau đợt điều trị corticosteroid tại chỗ. Tacrolimus 0,03% chỉ định cho trẻ từ 2 đến 16 tuổi. Tacrolimus 0,1% chỉ định cho bệnh nhân từ 16 tuổi trở lên. Tacrolimus bôi 2 lần/ngày đến khi tổn thương ổn định hoàn toàn thì duy trì bôi thêm ít nhất 4 đến 8 tuần để tránh tái phát.

2.2. Điều trị toàn thân

– Kháng histamin H1: dùng khi bệnh nhân có biểu hiện ngứa.

– Kháng sinh trong trường hợp có nhiễm khuẩn đặc biệt là tụ cầu vàng, liên cầu. Cho kháng sinh thuộc nhóm cephalosporin thế hệ 1 hoặc amoxicillin kết hợp acid clavulanic là tốt nhất, cho một đợt từ 10-14 ngày.

– Corticosteroid: có thể được chỉ định trong thời gian ngắn khi bệnh bùng phát nặng, lưu ý không dùng thuốc kéo dài. Thường cho liều tương đương 0,5-1mg prednisolon/kg cân nặng trong 3 đến 7 ngày đầu khi cần khống chế nhanh tình trạng bệnh, sau đó cắt corticosteroid toàn thân chỉ dùng thuốc tại chỗ hoặc chuyển sang các thuốc toàn thân khác.

– Liệu pháp ánh sáng: NB-UVB hoặc UVA1

– Các thuốc khác được chỉ định trong trường hợp bệnh dai dẳng, tái phát nhiều, không đáp ứng với các điều trị trên:

+ Cyclosporin A liều 3-5mg/kg/ngày dùng 4 đến 8 tuần hoặc lâu hơn cho đến khi bệnh ổn định.

+ Methotrexat 10-25 mg/tuần, dùng 2-4 tháng hoặc lâu hơn tùy theo đáp ứng của từng bệnh nhân.

+ Thuốc sinh học dupilumab (thuốc ức chế I4 và IL13)

  • Người lớn dùng liều 300mg- 600mg mỗi 2 tuần
  • Trẻ em trên 6 tuổi liều tính theo cân nặng

✓ Cân nặng từ 60kg trở lên: liều khởi đầu 600mg sau đó duy trì 300mg mỗi 2 tuần.

✓ Cân nặng từ 30 đến 59kg: liều khởi đầu 400mg sau đó duy trì 200mg mỗi 2 tuần.

✓ Cân nặng từ 15 đến 29kg: liều khởi đầu 600mg sau đó duy trì 300mg mỗi 4 tuần

  • Trẻ em từ 6 tháng tuổi đến 5 tuổi liều tính theo cân nặng

✓ Cân nặng từ 5 đến 15kg dùng liều 200mg mỗi 4 tuần

✓ Cân nặng từ 15 đến 30kg dùng liều 300mg mỗi 4 tuần

+ Thuốc sinh học tralokinumab (thuốc ức chế IL13) 300mg- 600mg mỗi 2 tuần (chỉ dùng cho người lớn).

+ Thuốc ức chế JAK: bariticinib 4mg/ngày (chỉ dùng cho người lớn) hoặc upadacitinib15mg- 30mg/ ngày (trẻ từ 12 tuổi trở lên).

2.3. Các phương pháp điều trị hỗ trợ

– Sữa tắm: Tắm hàng ngày bằng nước ấm với các sản phẩm làm sạch dịu nhẹ.

– Dưỡng ẩm: sử dụng kem dưỡng ẩm phù hợp lứa tuổi, tình trạng bệnh thường xuyên, duy trì.

  1. PHÒNG BỆNH

– Duy trì sữa tắm dưỡng ẩm, kem dưỡng ẩm, tăng cường bôi kem dưỡng ẩm khi thời tiết hanh khô, ít nhất 2-3 lần mỗi ngày.

– Tắm nước ấm, không quá nóng, không quá lạnh, nhiệt độ < 36°C, ngay sau khi tắm xong bôi thuốc ẩm da, dưỡng da.

– Giảm các yếu tố khởi phát: giữ phòng ngủ thoáng mát, tránh tiếp xúc lông gia súc, gia cầm, len, dạ, giảm bụi nhà, giảm stress, nên mặc đồ vải cotton.

– Ăn kiêng chỉ áp dụng cho trường hợp bệnh nặng, trẻ nhỏ, khi đã xác định rõ loại thức ăn gây kích thích.

– Giáo dục người bệnh, người nhà người bệnh kiến thức về bệnh, yếu tố khởi động, quan điểm điều trị, lợi ích và nguy cơ.

– Tư vấn cho những người có yếu tố gia đình các biện pháp phòng bệnh.