ĐIỀU TRỊ VÀ DỰ PHÒNG BỆNH ÁP TƠ

Logo Bv Tron

ĐIỀU TRỊ VÀ DỰ PHÒNG BỆNH ÁP TƠ

 

  1. ĐIỀU TRỊ

1.1. Nguyên tắc điều trị

– Điều trị giảm đau, thúc đẩy quá trình làm lành vết loét và giảm tần suất cũng như mức độ của các đợt bệnh.

– Vệ sinh răng miệng tốt, tránh các yếu tố làm trầm trọng thêm.

1.2. Điều trị cụ thể

1.2.1. Điều trị tại chỗ

– Gel corticosteroid ngày 2-3 lần, bôi sớm ngay khi phát bệnh sẽ giảm được đau và thời gian lành một cách rõ rệt. Tuy không thể ngăn ngừa tái phát, nhưng tần xuất tái phát thường giảm sau khi dùng corticosteroid tại chỗ.

– Các thuốc bôi khác có thể sử dụng kết hợp hoặc thay thế corticosteroid bôi bao gồm:

+ Tetracycline bôi

+ Sucralfate huyền phù súc miệng 4 lần/ngày

+ Hyaluronic axit dạng gel 0.2 % hoặc nước súc miệng

+ Amlexanox 5% dạng bột nhão được bôi lên tổn thương sớm 4 lần/ngày. Tác dụng phụ bao gồm cảm giác châm chích và lạnh tại vị trí bôi thuốc và vị kim loại.

– Liệu pháp laser: chiếu laser hene tại chỗ loét.

1.2.2. Điều trị toàn thân

– Lựa chọn thứ nhất: khi không đáp ứng với điều trị tại chỗ đơn thuần, sử thuốc corticosteroid tương đương prednisone uống liều 20-40 mg/ngày trong 4-7 ngày.

– Lựa chọn thứ hai: khi bệnh dai dẳng, tái phát nhiều, không kiểm soát được bằng corticosticoid toàn thân ngắn ngày kết hợp thuốc bôi.

+ Colchicin: liều khởi đầu uống 0.6 mg/ngày trong 1 tuần, nếu dung nạp tăng lên 0.6 mg x 2 lần/ngày kéo dài ít nhất 1 tháng.

+ Dapson: liều khởi đầu 25-50 mg/ngày, tối đa 150mg/ngày, kéo dài ít nhất 1 tháng.

+ Có thể kết hợp colchicin và dapson, việc điều trị kết hợp cho kết quả hiệu quả hơn so với chỉ dùng riêng từng chất.

– Các điều trị khác:

+ Thalidomid: liều 50-100 mg/ngày, duy trì ở liều 25 mg/ngày.

+ Montelukast: chất ức chế leukotrien, liều 10 mg/ngày trong 1 tháng sau đó là liều 10mg cách ngày.

+ Apremilast: chất ức chế phosphodiesterase đường uống có tác dụng ức chế sản xuất cytokine tiền viêm, liều 30 mg 2 lần/ngày trong 2-6 tuần.

+ Pentoxifyllin 400 mg 3 lần/ngày.

1.2.3. Điều trị hỗ trợ và giảm đau

– Điều trị nhiễm trùng thứ phát nếu có.

– Vitamin và thực phẩm bổ sung: bổ sung vitamin B12 trong 6 tháng.

– Kiểm soát đau: thuốc tê tại chỗ có thể làm giảm khó chịu tạm thời nếu sử dụng trước khi ăn và vệ sinh răng miệng:

+ Lidocain 2% dạng nhớt: lựa chọn đầu tay, bôi tổn thương hoặc dạng súc miệng và nhổ

+ Diphehydramin lỏng :12.5 mg/5ml; 5ml dạng súc miệng

+ Dyclonine hình thoi: tan chậm trong miệng

+ Hỗn dịch nhôm hydroxide, magnesium hydroxide và simethicon 5-10 ml súc miệng và nhổ

+ Attapulgite huyền phù : 600-750 mg/15ml; 5-10ml súc miệng và nhổ.

  1. PHÒNG BỆNH

– Giữ vệ sinh răng miệng tốt bằng bàn chải đánh răng mềm, chỉ tơ nha khoa và dụng cụ mát xa nướu đầu mềm để nhẹ nhàng loại bỏ các mảng bám.

– Sử dụng nước súc miệng không chứa cồn.

– Không sử dụng kem đánh răng có chứa sodium lauryl sulfate khi bị viêm loét miệng.

– Không hút thuốc

– Giảm các yếu tố chấn thương trong miệng như vật liệu phục hồi răng sắc/thô, niềng răng, tránh các thói quen gây chấn thương như cắn môi hoặc má và các thức ăn làm nặng lên tình trạng của bệnh.

– Tránh các loại thực phẩm gây kích ứng niêm mạc miệng

– Có chế độ ăn lành mạnh, đầy đủ dinh dưỡng

– Hạn chế stress, căng thẳng