VAI TRÒ CỦA MÔ BỆNH HỌC TRONG CHẨN ĐOÁN UNG THƯ DA

Xn

VAI TRÒ CỦA MÔ BỆNH HỌC TRONG CHẨN ĐOÁN UNG THƯ DA

Sinh thiết da là một thủ thuật đơn giản thường được thực hiện tại phòng khám da liễu. Bác sĩ da liễu và hoặc bác sỹ đa khoa thực hiện sinh thiết da, gồm các quy trình sinh thiết da khác nhau. Loại thủ thuật sinh thiết được chọn dựa trên kích thước và vị trí tổn thương, cũng như loại ung thư da nghi ngờ. Khối u  nghi ngờ ác tính được điều trị khác với khối u không nghi ngờ ác tính. Mẫu bệnh phẩm được gửi đến phòng lab thí nghiệm. Bác sỹ giải phẫu bệnh sẽ kiểm tra mẫu bệnh phẩm dưới kính hiển vi. Bằng cách quan sát và xác định loại tế bào trong mẫu bệnh phẩm, bác sỹ giải phẫu bệnh có thể chẩn đoán hoặc loại trừ ung thư da.

Vai trò của mô bệnh học trong chẩn đoán ung thư da

Ung thư da là một trong những bệnh lý ác tính phổ biến nhất trên thế giới, đặc biệt tại các quốc gia có tỷ lệ tiếp xúc ánh sáng mặt trời cao. Các dạng thường gặp nhất là ung thư biểu mô tế bào đáy (BCC – Basal Cell Carcinoma), ung thư biểu mô tế bào vảy (SCC – Squamous Cell Carcinoma) và u hắc tố ác tính (melanoma). Trong đó, melanoma tuy ít gặp hơn nhưng lại có tiên lượng xấu nhất nếu không được phát hiện sớm. Chính vì vậy, việc chẩn đoán chính xác và sớm ung thư da là yếu tố sống còn, góp phần quyết định đến hiệu quả điều trị và tiên lượng cho người bệnh.

Trong số các phương pháp chẩn đoán, mô bệnh học giữ vai trò “tiêu chuẩn vàng” (gold standard) trong xác định ung thư da. Phương pháp này dựa trên việc sinh thiết tổn thương da nghi ngờ và phân tích tiêu bản dưới kính hiển vi, giúp xác định bản chất tổn thương là lành tính hay ác tính, đồng thời cung cấp thông tin quan trọng về loại ung thư, độ biệt hóa, mức độ xâm nhập, các đặc điểm vi thể và thậm chí là yếu tố di truyền thông qua nhuộm hóa mô miễn dịch hay xét nghiệm phân tử.

Trong lâm sàng, nhiều tổn thương da có biểu hiện tương tự nhau – chẳng hạn một tổn thương màu hồng bong vảy có thể là vảy nến, dày sừng ánh sáng, SCC hoặc BCC nông. Các công cụ hỗ trợ như dermoscopy giúp nhận diện một số đặc trưng hình ảnh đặc hiệu (như mạch máu phân nhánh trong BCC, mạng lưới sắc tố không điển hình trong melanoma), tuy nhiên vẫn có những giới hạn trong các tổn thương không điển hình hoặc trên nền da bị viêm, da sẹo. Khi đó, chỉ có mô bệnh học mới có thể đưa ra chẩn đoán xác định.

Không những thế, mô bệnh học còn đóng vai trò hướng dẫn điều trị. Ví dụ, trong melanoma, độ dày Breslow, sự xâm nhập thần kinh – mạch máu hay mức độ phân bào là những yếu tố quyết định chỉ định phẫu thuật, hóa trị, miễn dịch hoặc theo dõi. Đối với SCC hay BCC, đánh giá ranh giới xâm lấn, mô học dưới da cũng giúp bác sĩ lựa chọn giữa điều trị bảo tồn hay can thiệp sâu rộng hơn.

Quá trình sinh thiết da

Thông thường, tổn thương sẽ được chụp ảnh trước khi sinh thiết. Điều này giúp bác sĩ phẫu thuật xác định vị trí sau này nếu cần phẫu thuật bổ sung.

Bác sĩ sẽ làm sạch và gây tê vùng da. Bác sĩ sẽ cầm máu bằng thuốc, đốt điện, khâu hoặc keo phẫu thuật. Sau đó, bác sĩ sẽ bôi thuốc mỡ và băng vết thương. Mẫu sinh thiết sẽ được lưu trữ và gửi đến phòng thí nghiệm.

Các phương pháp mẫu sinh thiết được phân tích và nhận định

Bác sĩ giải phẫu bệnh hoặc bác sĩ giải phẫu bệnh da liễu sẽ nghiên cứu mẫu bệnh phẩm dưới kính hiển vi. Họ sẽ xác định các tế bào phát triển bất thường. Các đặc điểm của ung thư quan sát được dưới kính hiển vi sẽ được mô tả trong kết quả giải phẫu bệnh.

Có thể cần thực hiện các xét nghiệm chuyên trên mẫu bệnh phẩm để chẩn đoán xác định, bao gồm:

  • Hóa mô miễn dịch (IHC): Xét nghiệm trong phòng thí nghiệm kiểm tra nguồn gốc các tế bào u.
  • Lai tại chỗ huỳnh quang (FISH): Kỹ thuật phòng thí nghiệm để quan sát gen hoặc nhiễm sắc thể trong mẫu tế bào. Bất thường nhiễm sắc thể là dấu hiệu của ung thư.
  • Sinh học phân tử: đánh giá sự thay đổi về số lượng bản sao DNA hoặc các đột biến DNA cụ thể.

Cách nhận định kết quả sinh thiết

Bác sĩ giải phẫu bệnh sẽ tóm tắt các phát hiện trong kết quả giải phẫu bệnh. Báo cáo sẽ bao gồm chẩn đoán và mô tả chi tiết về ung thư, bao gồm thông tin về độ dày khối u và rìa cắt, tỷ lệ phân chia tế bào u, hiện tượng loét. Báo cáo cũng có thể bao gồm các yếu tố như:

  • Sự xâm lấn của khối u vào dây thần kinh, mạch máu
  • Sự hiện diện của các khối u nhỏ gần khối u chính
  • Sự hiện diện của tế bào viêm trong khối u.

Thông tin từ kết quả giải phẫu bệnh được sử dụng để phân giai đoạn ung thư và xác định hướng điều trị. Bác sĩ da liễu sẽ xem xét báo cáo giải phẫu bệnh và tư vấn cho bạn.