VIÊM DA CƠ ĐỊA Ở TRẺ NHŨ NHI

VIÊM DA CƠ ĐỊA Ở TRẺ NHŨ NHI

  1. ĐẠI CƯƠNG

1.1. Khái niệm

Viêm da cơ địa (trước đây được gọi là chàm thể tạng) là bệnh da viêm mạn tính, ngứa, hay tái phát, có tăng IgE, thường gặp ở người có tiền sử gia đình hen, viêm mũi dị ứng, viêm da cơ địa. Bệnh thường xuất hiện ở trẻ em và có thể tồn tại suốt đời.

1.2. Dịch tễ

Tỉ lệ bệnh viêm da cơ địa rất cao và khác nhau ở từng quốc gia. Bệnh thường khởi phát sớm ở trẻ nhỏ. Trên thế giới có khoảng 5 – 20% trẻ em bị bệnh này. Bệnh gặp ở cả hai giới. Trong những năm gần đây tỉ lệ viêm da cơ địa tăng cả ở những nước phát triển và đang phát triển.

1.3. Căn nguyên/Cơ chế bệnh sinh

– Yếu tố môi trường đóng vai trò khởi phát: Ô nhiễm môi trường, các dị nguyên có trong bụi nhà, lông súc vật, quần áo, đồ dùng gia đình…Nhiễm khuẩn, đặc biệt là tụ cầu vàng.

– Yếu tố di truyền: khoảng 60% người lớn bị viêm da cơ địa có con bị bệnh này, nếu cả bố và mẹ cùng bị bệnh thì con đẻ ra có đến 80% cũng bị bệnh.

– Rối loạn cân bằng đáp ứng miễn dịch, vì vậy mất cân bằng đáp ứng miễn dịch Th1 và Th2.

  1. CHẨN ĐOÁN

2.1. Triệu chứng lâm sàng

Viêm da cơ địa ở trẻ nhũ nhi

+ Bệnh phát sớm khoảng 2-3 tháng sau sinh, thường cấp tính với các đám đỏ da, ngứa, sau đó xuất hiện nhiều mụn nước nông nhỏ như đầu đinh ghim tập trung thành từng đám, dễ vỡ, xuất tiết và đóng vảy tiết, có thể bội nhiễm, hạch lân cận sưng to.

+ Vị trí hay gặp nhất là 2 má, có thể ở da đầu, trán, cổ, thân mình, mặt dưới các chi. Khi trẻ biết bò có thể xuất hiện tổn thương ở đầu gối. Không thấy tổn thương ở vùng tã lót.

+ Trẻ có thể dị ứng với một số thức ăn như sữa, hải sản, thịt bò, thịt gà… Khi không ăn các thức ăn gây dị ứng thì bệnh viêm da cơ địa giảm rõ rệt.

+ Bệnh hay tái phát, mạn tính và rất nhạy cảm với các yếu tố như nhiễm trùng, mọc răng, tiêm chủng, thay đổi khí hậu hay môi trường sống.

+ Hầu hết bệnh sẽ tự khỏi khi trẻ được 18-24 tháng.

2.2. Cận lâm sàng: Mô bệnh học, test xác định dị nguyên. Các xét nghiệm khác giúp đánh giá biến chứng và theo dõi điều trị, chẩn đoán phân biệt nếu cần: soi tươi tìm nấm, công thức máu, sinh hóa máu, ….

2.3. Chẩn đoán phân biệt:  Chàm vi trùng, Viêm da dầu, Viêm da tiếp xúc, Ghẻ, Rôm sảy, Nấm da…

  1. ĐIỀU TRỊ

3.1. Nguyên tắc điều trị

– Điều trị tùy theo giai đoạn, mức độ bệnh.

– Dùng các sản phẩm chăm sóc da, dưỡng ẩm thường xuyên, duy trì.

– Tư vấn cho người bệnh và gia đình biết cách điều trị và phòng bệnh.

3.2. Điều trị cụ thể

3.2.1. Điều trị tại chỗ

– Lựa chọn dạng bào chế thuốc phù hợp với giai đoạn bệnh

+ Giai đoạn cấp tính: Đắp liên tục vào tổn thương bằng các loại dung dịch như Jarish, nước muối sinh lý 0.9%.

+ Giai đoạn bán cấp: dùng các loại hồ.

+ Giai đoạn mạn tính: dùng các loại thuốc dạng kem hoặc dạng mỡ.

– Các thuốc bôi tại chỗ:

+ Corticosteroid loại hoạt tính yếu được dùng nhiều trong điều trị viêm da cơ địa trẻ nhũ nhi. Khi dùng corticosteroid bôi tại chỗ cần chú ý các tác dụng phụ trên da như mỏng da, teo da, viêm nang lông, trứng cá, giãn mạch, xuất huyết, bội nhiễm nấm- virus…

3.2.2. Điều trị toàn thân: cần có sự chỉ định của bác sỹ khi điều trị viêm da cơ địa trẻ nhũ nhi.

điều trị hỗ trợ

– Sữa tắm: Tắm hàng ngày bằng nước ấm với các sản phẩm làm sạch dịu nhẹ.

– Dưỡng ẩm: sử dụng kem dưỡng ẩm phù hợp lứa tuổi, tình trạng bệnh thường xuyên, duy trì.

  1. PHÒNG BỆNH

– Duy trì sữa tắm dưỡng ẩm, kem dưỡng ẩm, tăng cường bôi kem dưỡng ẩm khi thời tiết hanh khô, ít nhất 2-3 lần mỗi ngày.

– Tắm nước ấm, không quá nóng, không quá lạnh, nhiệt độ < 36°C, ngay sau khi tắm xong bôi thuốc ẩm da, dưỡng da.

– Giảm các yếu tố khởi phát: giữ phòng ngủ thoáng mát, tránh tiếp xúc lông gia súc, gia cầm, len, dạ, giảm bụi nhà, giảm stress, nên mặc đồ vải cotton.

– Ăn kiêng chỉ áp dụng cho trường hợp bệnh nặng, trẻ nhỏ, khi đã xác định rõ loại thức ăn gây kích thích.

– Giáo dục người bệnh, người nhà người bệnh kiến thức về bệnh, yếu tố khởi động, quan điểm điều trị, lợi ích và nguy cơ.

– Tư vấn cho những người có yếu tố gia đình các biện pháp phòng bệnh.