Tin mới

Chịu trách nhiệm biên tập

KHOA PHẪU THUẬT LASER

SÙI MÀO GÀ Ở TRẺ EM

(Ngày đăng: 12/10/2017 08:50)
SÙI MÀO GÀ Ở TRẺ EM
Sùi mào gà sinh dục - gây nên do virus Human Papiloma Virus thuộc họ papilomaviridae. Biểu hiện của bệnh ở vùng sinh dục, đặc trưng bởi các sẩn hoặc mảng da có màu da hoặc tăng sắc tố. Đường lây truyền của HPV là qua quan hệ tình dục. Ở trẻ em lây truyền HPV có thể không phải qua quan hệ tình dục.

I. ĐẠI CƯƠNG

- Sùi mào gà sinh dục - gây nên do virus Human Papiloma Virus thuộc họ papilomaviridae. Biểu hiện của bệnh ở vùng sinh dục, đặc trưng bởi các sẩn hoặc mảng da có màu da hoặc tăng sắc tố. Đường lây truyền của HPV là qua quan hệ tình dục. Ở trẻ em lây truyền HPV có thể không phải qua quan hệ tình dục.

- Dịch tễ học: +  Tỷ lệ mắc bệnh của trẻ sơ sinh và trẻ em không rõ

                    +Độ tuổi trung bình của trẻ: dao động từ 2,8 đến 5,6 tuổi.

 II. NGUYÊN NHÂN- ĐƯỜNG LÂY TRUYỀN

2.1. Nguyên nhân;                                         

- Do HPV là một virus DNA kép có trên 100 týp

-  Người lớn HPV gây ra sùi mào gà thường ở tuýp 6 và 11. Các tuýp HPV phát hiện trong các thương tổn trẻ con có nhiều biến đổi hơn. Type HPV hay gây tổn thương hạt cơm ở da (type 1-4, đặc biệt là type 2 và 3) thường được phát hiện ở tổn thương sùi mào gà ở trẻ em.

-  Nghiên cứu 200 trường hợp sùi mào gà ở trẻ em (Latanya T Benjamin và cộng sự www.uptodate.com) cho thấy xét nghiệm DNA HPV phát hiện có 56%  do HPV tuýp 6 hoặc 11, 12% do HPV tuýp 1 đến 4, 4% do HPV tuýp 16 hoặc 18.

2.2. Đường lây truyền

- Lạm dụng tình dục: chiếm tỷ lệ lớn từ 10 đến 90%

- Tự lây nhiễm: do lây truyền HPV từ các vị trí nhiễm trùng da hoặc niêm mạc khác

- Truyền từ mẹ sang con: HPV tồn tại trong nước ối, máu dây rốn

-  Lây truyền qua các vật dụng y tế nhiễm virus HPV

- Chăm sóc hàng ngày: người chăm sóc có HPV nên có thể lây cho trẻ

II. TRIỆU CHỨNG LÂM SÀNG:

- Thời gian ủ bệnh khoảng 3-8 tuần,  xuất hiện các triệu chứng bệnh sau khoảng 2-3 tháng.

- Ở trẻ em, do sức đề kháng yếu nên có thể thời gian ủ bệnh ngắn hơn, thương tổn phát triển nhanh hơn.

- TTCB: + Ban đầu xuất hiện dạng sẩn màu hồng  đường kính vài mm.

              + Sau vài tuần hoặc vài tháng các nốt sẩn có thể liên kết với nhau thành mảng lớn.

- Vị trí: + Ở nam:  ở hậu môn, ít khi gặp ở thân dương vật.

             + Ở nữ:  vùng quanh hậu môn, âm hộ màng trinh , âm đạo, có thể gặp ở niêm mạc âm đạo hoặc trực tràng.

- Cơ năng:      + thường không có triệu chứng

                       + có thể gây ngứa hoặc đau.

IV. CHẨN ĐOÁN

1. Chẩn đoán xác định

- Chủ yếu dựa vào khám lâm sàng

- Sinh thiết mô học ít làm, chỉ làm khi lâm sàng không chắc chắn.

 Đặc điểm mô học:

 + Tăng  sừng (hyperkeratosis), tăng gai (acanthosis) và u nhú

       + Các tế bào biểu mô biến thành các tế bào rỗng (koilocyte) có một quầng sáng rõ quanh nhân.

- Xác định PCR của HPV: + không cần thiết để chẩn đoán.

                                        + định type để xác định các type HPV có nguy cơ thấp hay nguy cơ cao gây ung thư.

2. Chẩn đoán phân biệt

2.1. U mềm lây

2.2. Giang mai giai đoạn 2

  Chẩn đoán dựa vào test giang mai

2.3. Bớt thượng bì

2.4. Sẩn hình tháp quanh hậu môn (Pyramidal perianal papules)

- Sẩn hình tháp, thường đơn độc, đường kính < 2cm

 - Thường gặp ở trẻ nữ.

 - Bệnh thường tự thoái triển theo thời gian.

V. TIẾN TRIỂN

- Trẻ em với sức đề kháng tốt có thể tự thoái triển sùi mào gà trong vòng 2 năm.

- Nguy cơ cao phát triển thành ung thư với HPV tuýp 16 và 18.

VI. ĐIỀU TRỊ

  • Các phương pháp điều trị thường được áp dụng khi tổn thương kèm theo các triệu chứng ngứa, đau, chảy máu, cảm thấy khó chịu.
  • Có nhiều biện pháp điều trị Sùi mào gà ở trẻ em:  Phương pháp cơ học hoặc hóa học nhằm mục đích.

              + Loại bỏ những mô bị nhiễm bệnh

              + Tăng phản ứng miễn dịch tại chỗ, toàn thân để diệt virus.

  • Lựa chọn phương pháp điều trị ở trẻ nhỏ phụ thuộc vào sự phối hợp của trẻ, các phương pháp như đốt lạnh, phẫu thuật, laser Co2  gây đau đớn nên thường được gây tê cục bộ hoặc gây mê đường toàn thân. 

1. Thuốc bôi
Thuốc được khuyến cáo ở trẻ em là : Imiquimod và podophyllotoxin.

1.1 Imiquimod - kem Imiquimod 5%, kem imiquimod 3.75%

+ Tác dụng: thay đổi đáp ứng miễn dịch tạo ra tại chỗ các interferon a của HPV và lôi kéo các tế bào miễn dịch TCD4+

  • giảm DNA của HPV

+ Kem Imiquimod 5% bôi tổn thương 3 lần/tuần trong 16 tuần.

   Kem Imiquimod 3.75% bôi tổn thương 1 lần/ ngày trong 8 tuần.

+ Chống chỉ định: ở trẻ em dưới 12 tuổi .

+ Tác dụng phụ: kích ứng da tại chỗ

1.2. Podophyllotoxin- dung dịch 0.5% podofilox và gel (thường dùng 2 lần / ngày, 2-3 lần/tuần trong 4 tuần)

- Tác dụng: ức chế sự phân bào, làm hoại tử tổn thương

- Tác dụng phụ: Kích ứng da cục bộ, khó chịu, và loét là những. Sự tái phát sau khi ngưng điều trị

Nghiên cứu 25 trẻ nhỏ bị sùi mào gà, trong đó có 15/17 trẻ điều trị podofilox 0,5% gel và 6/8 trẻ điều trị bằng imiquimod 5% thì thấy tổn thương cải thiện hoặc hết tổn thương.

2. Phẫu thuật/laser CO2

- Trường hợp tổn thương lớn (đường kính > 1 cm) và không đáp ứng với điều trị thuốc bôi tại chỗ.

- Có thể sử dụng phương pháp áp lạnh, laser CO2, cắt bỏ tổn thương…

- Nhược điểm: gây đau và trong một số trường hợp để lại các sang chấn tâm lý cho trẻ.

3. Các phương pháp khác

 Một số phương pháp điều trị khác đã được sử dụng: acid tricloacetic, 5 FU, sinecatechins, cidofovir tại chỗ. Tuy nhiên, hiệu quả và tính an toàn đối với trẻ em chưa được làm rõ.

 

VII. TÀI LIỆU THAM KHẢO

  1. Nguyễn Văn Thường và cộng sự (2016), Bệnh học da liễu, Nhà xuất bản Y học, Hà Nội, tập 2
  2. Latanya T Benjamin. Moise L Levy, Condyloma acuminata (anogential warts) in children, www.uptodate.com
  3. Moresi JM, Herbert CR, Cohen BA, Treatment of anogential wart in children with topical 0,05% podofix gel and 5% imuquimod cream, www.ncbj.com
  4. Condyloma acumonatum. Emedicine.medscpase

 

Bs. Phạm Mai Trinh - Khoa Phẫu thuật Laser-BVDL Hà Nội

Video nổi bật
Lịch khám

- Khám Tiến sỹ, bác sỹ CKII, chọn BS theo yêu cầu: Từ thứ 2 - thứ 6

- Giờ khám ngày thường:

Sáng từ 7h00’ – 11h30’

Chiều từ 13h30’ – 17h’30

- Thứ 7, chủ nhật, Ngày Lễ:

Khám dịch vụ (Không khám BHYT)

Sáng từ 7h30' - 11h30'

Chiều từ 14h00' - 17h00'

Giá dịch vụ khám chữa bệnh
Giá dịch vụ khám chữa bệnh tại bệnh viện Da liễu Hà Nội

Giá dịch vụ khám chữa bệnh tại bệnh viện Da liễu Hà Nội

Quy trình khám bệnh
Quy trình khám bệnh
Thông báo

Kết quả chấm điểm chất lượng bệnh viện Da liễu Hà Nội năm 2016 trung bình là 3,33 điểm

Hoạt động bệnh viện
  • Tình nguyện tại cơ sở 3
Hỗ trợ trực tuyến
Đường dây nóng
Đường dây nóng
0967 691 616/ 0903 479 619
Tư vấn Công nghệ cao - Khoa Phẫu thuật Laser
Tư vấn Công nghệ cao - Khoa Phẫu thuật Laser
0972 963 959
Link liên kết website
bộ  Y tếSở Y tế Hà NộiBệnh viện da liễu TW
Đối tác 2Đối tác 3Đối tác 4Đối tác 5Đối tác 6Đối tác 7